Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một bệnh do virus HPV gây nên và chiếm tỉ lệ tử vong cao ở nữ giới. Hiện nay, có nhiều phụ nữ mắc phải căn bệnh này.

Tình hình mắc ung thư cổ tử cung trên thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay, bệnh ung thư cổ tử cung có tỉ lệ mắc cao ở phụ nữ và đang ngày càng gia tăng về số lượng. Theo các số liệu thống kê thì trên thế giới mỗi năm có 520.000 người nhiễm mới và 270.000 người tử vong vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, cứ 100.000 người thì có 20 người nhiễm ung thư cổ tử cung và có 11 người tử vong. Theo một nghiên cứu mới nhất thì trung bình 1 ngày tại Việt Nam có 7 phụ nữ tử vong do ung thư cổ tử cung.

Nguyên nhân gây nên ung thư cổ tử cung

nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung ở nữ

                                Ung thư cổ tử cung do virus HPV gây nên

Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ là do việc nhiễm virus HPV (Human Papilloma Virus). Phụ nữ có thể bị nhiễm virus HPV thông qua việc quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HPV hoặc có thể bị lây truyền từ mẹ sang con. Theo thống kê có khoảng 100 chủng virus HPV trong đó có 14 chủng có nguy cơ cao gây nên bệnh, chủng virus HPV 16, HPV18 là chủng nguy hiểm nhất và có nguy cơ cao gây bệnh. Virus HPV có thể tồn tại trong cơ thể 10 năm thậm chí lâu hơn trước khi phát triển thành ung thư.

Phụ nữ trong độ tuổi 35 – 55 tuổi có nguy cơ cao nhất mắc ung thư cổ tử cung chiếm 65%, phụ nữ trong độ tuổi 55 – 65 tuổi chiếm 20%, phụ nữ từ 65 – 75% là 8% và ít gặp ở phụ nữ dưới 35 tuổi chiếm 7%.

Dấu hiệu nhận biết và các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung

Khi có một số dấu hiệu sau đây thì có thể phụ nữ đã mắc phải ung thư cổ tử cung:

– Chảy máu trong khi quan hệ

– Xuất huyết âm đạo bất thường

– Dịch âm đạo tiết nhiều

– Có biểu hiện bất thường khi đi tiểu

– Cơ thể giảm cân nhanh và mệt mỏi

– Chu kỳ kinh nguyệt không đều

Bệnh ung thư cổ tử cung phát triển qua 4 giai đoạn chính sau đây:

Giai đoạn 1: Giai đoạn ung thư giới hạn trong cổ tử cung hay còn gọi là ung thư nguyên vị, chưa trồi lên phá hoại mô đáy nền.

Giai đoạn 2: Giai đoạn tổ chức ung thư từ cổ tử cung lan lên thân tử cung vào hai bên tử cung nhưng chưa lây lan vào thành khung chậu hoặc phần dưới âm đạo.

Giai đoạn 3: Tổ chức ung thư di chuyển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung vào thành khung chậu hoặc phần dưới của âm đạo.

Giai đoạn 4: Tổ chức ung thư lây lan đến các cơ quan gần như bàng quang, trực tràng hoặc đến các cơ quan khác của cơ thể như phổi, gan hoặc xương.

Phương pháp chẩn đoán và cách hỗ trợ phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Các Xét nghiệm  ung thư cổ tử cung ở phụ nữ

                               Xét nghiệm Pap phát hiện ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung được chẩn đoán bằng các phương pháp sau đây:

Thăm khám lâm sàng: Việc thăm khám lâm sàng phát hiện ung thư cổ tử cung được thực hiện qua việc thăm âm đạo, thăm hố chậu và thăm khám bằng mỏ vịt. Thăm âm đạo giúp đánh giá các tổn thương trên thân tử cung, các phần phụ hoặc xâm lấn nếu có vào trực tràng hoặc bàng quang. Còn việc thăm trực tràng cho phép xác định thâm nhiễm của ung thư vào các dây chằng. Thăm khám trực tràng được thực hiện nhẹ nhàng để bệnh nhân có thể chịu đựng được.

Soi bàng quang, trực tràng: Soi bàng quang giúp phát hiện các hiện tượng phù mọng nước, phồng, các nếp gấp cố định bị dày cứng hoặc các xâm lấn vào niêm mạc bàng quan.

Còn soi trực tràng được thực hiện khi có xâm lấn về phía sau vào âm đạo và vách ngăn trực tràng – âm đạo.

Xét nghiệm Pap: Đây là phương pháp quan trọng nhất trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này giúp phát hiện những tổn thương tiền ung thư và được sử dụng trong sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung trong cộng đồng.

Xét nghiệm HPV: Xét nghiệm HPV được thử nghiệm để xác định xem có bị nhiễm bệnh với bất kỳ loại nào trong 13 loại HPV có khả năng nhất dẫn đến ung thư cổ tử cung. Các thử nghiệm liên quan đến HPV thu thập tế bào từ cổ tử cung để thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Để phòng ngừa virut HPV, phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/1 lần và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư. Những bé gái và phụ nữ trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi thì nên tiêm phòng vacxin HPV. Để phòng bệnh thì cũng không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, ma túy…, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, vận động thường xuyên. Phụ nữ cần quan hệ tình dục cẩn thận, hạn chế dùng thuốc tránh thai, giữ gìn vệ sinh vùng kín khô ráo, sạch sẽ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, không sinh nhiều con.

Bác sĩ tư vấn

Lời khuyên từ bác sĩ

Vì chưa hiểu rõ toàn diện bệnh tình của bạn, nội dung bài viết trên chỉ có tính chất tham khảo. Cụ thể khám và trị liệu thế nào bạn nhất định phải đến phòng khám để được bác sỹ thăm khám. Hoặc bạn hãy bỏ ra vài phút kết nối với bác sỹ, thông qua sự tư vấn hỏi đáp cùng bác sỹ bệnh tình của bạn càng được hiểu rõ hơn.

Tư vấn

Posted in Bệnh sùi mào gà and tagged , .